Skip to Content
Nội dung khóa học

Unit 1 · Bài 3: Grammar — Ngữ pháp

UNIT 1 · MY NEW SCHOOL
🧩 Bài 3: Grammar — Ngữ pháp

Present simple (Thì hiện tại đơn)

Cấu trúc

  • (+) S + V(s/es) …
  • (–) S + do/does + not + V …
  • (?) Do/Does + S + V …?

Cách dùng:

Diễn tả thói quen, việc lặp lại: I get up at 6 a.m.

Diễn tả sự thật, chân lý: The sun rises in the east.

Với ngôi thứ ba số ít (he/she/it) thêm -s/-es vào động từ.

Example (English)Nghĩa (Tiếng Việt)
My school has a big library.Trường mình có một thư viện lớn.
She studies English every day.Cô ấy học tiếng Anh mỗi ngày.
They do not (don't) walk to school.Các bạn ấy không đi bộ đến trường.

⚠️ Lưu ý

  • Quy tắc thêm -es: động từ tận cùng -o, -s, -sh, -ch, -x (go→goes, watch→watches). Tận cùng phụ âm + y → đổi y thành -ies (study→studies).

✎ Bài tập: Chia động từ trong ngoặc ở hiện tại đơn.

CâuĐáp án
Nam (go) ___ to school at 7 a.m.goes
We (not / have) ___ Music on Monday.don't have
___ your sister (like) ___ Maths?Does … like
The library (open) ___ at 8 o'clock.opens

Adverbs of frequency (Trạng từ tần suất)

Cấu trúc

  • always (100%) > usually > often > sometimes > never (0%)
  • Đứng TRƯỚC động từ thường, SAU động từ to be.

Cách dùng:

Trước động từ thường: I always do my homework.

Sau to be: He is never late.

Example (English)Nghĩa (Tiếng Việt)
I usually ride my bike to school.Mình thường đi xe đạp đến trường.
She is always friendly.Cô ấy lúc nào cũng thân thiện.

⚠️ Lưu ý

  • sometimes có thể đứng đầu câu: Sometimes we play football after school.

✎ Bài tập: Sắp xếp trạng từ vào đúng vị trí trong câu.

CâuĐáp án
(always) I / do my homework in the evening.I always do my homework in the evening.
(never) He / is / late for school.He is never late for school.
(often) They / play / in the playground.They often play in the playground.
Đánh giá
0 0

Hiện tại không có cảm nhận.

để trở thành người bình luận đầu tiên.